Chào mừng bạn đến với website THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Thứ sáu, 14/1/2022, 19:43
Lượt đọc: 343

ĐÁP ÁN - Môn NGỮ VĂN – Khối 10

HỌC KÌ I (Năm học: 2021 – 2022)

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

3.0

 

1

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0.5 điểm.

- Học sinh không trả lời đúng hoặc trả lời nhiều hơn một phương thức biểu đạt: không cho điểm

0.5

 

2

Tác giả cho rằng “Đừng bao giờ so sánh mình với người khác để thấy mình nhỏ bé, vô dụng” “Mỗi chúng ta đều có những điểm mạnh đáng tự hào, giá trị của chúng ta là điểm mạnh ấy”

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh chỉ ra đúng nội dung: 0,5 điểm.

-Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0 điểm

0.5

3

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn:

- Liệt kê nhân cách, ước mơ, hoài bão, mục đích sống, chuẩn mực sống,..

- Tác dụng: Nhấn mạnh, nhằm diễn đạt chi tiết, rõ ràng hơn những yếu tố bên trong của mỗi con người để khẳng định giá trị bản thân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh gọi tên (0,25) và chỉ ra được bptt (0,25): 0.5 điểm

- Học sinh nêu được tác dụng về biểu đạt (0,25) và ý nghĩa (0,25):0.5 điểm.

1.0

 

 

4

Học sinh có thể tự do bày tỏ suy nghĩ nhưng phải bảo đảm bảo:

- Rút ra 1 bài học cụ thể (0.5 điểm)

- Lí giải (0.5 điểm)

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh bày tỏ rõ ràng, thuyết phục: 1,0 điểm

- Học sinh bày tỏ chưa rõ ràng, chưa thuyết phục, còn mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp: 0,5 -0.75 điểm.

1.0

 

II

 

LÀM VĂN

7.0

 

1

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vấn đề Thanh niên cần làm gì để thể hiện sự cống hiến của mỗi cá nhân đối với cộng đồng?

2.0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức:

- Học sinh đảm bảo hình thức đoạn văn, dung lượng cho phép (khoảng 150 chữ); có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh đảm bảo yêu cầu: 0.25 điểm

- Học sinh tách đoạn: không cho điểm

- Học sinh đảm bảo hình thức đoạn nhưng dung lượng quá dài (+5 dòng trở lên): không cho điểm

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Thanh niên cần làm gì để thể hiện “sự cống hiến của mỗi cá nhân đối với cộng đồng”?

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được:

- Hành động của thanh niên:

+ Tích cực học tập nâng cao tri thức và vận dụng tri thức học tập được trong việc góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng

+ Xung kích, tình nguyện tham gia vào các hoạt động thiết thực hướng về cộng đồng vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; những hoạt động hướng về biển đảo, biên giới: lớp học tình thương, hiến máu nhân đạo, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn,…

+ Trong điều kiện dịch Covid-19: tham gia, tổ chức nhiều hoạt động an sinh xã hội, tình nguyện vì cộng đồng mang ý nghĩa thiết thực, ủng hộ, quyên góp tiền mặt, nhu yếu phẩm cần thiết,…

- Liên hệ bản thân

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (1,0 điểm).

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,75 điểm).

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 – 0,5 điểm).

1,0

 

 

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. ( 3 lỗi trở lên)

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bình luận, phân tích; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn:

0,25

2

Bài văn cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua 4 câu cuối bài thơ “Cảnh ngày hè”

5.0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức:

- Học sinh đảm bảo hình thức trình bày, đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

0.25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bốn câu cuối bài thơ Cảnh ngày hè

0.25

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể khám phá, phân tích và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nắm được những nét chính về nội dung, nghệ thuật 4 câu cuối bài thơ “Cảnh ngày hè”. Cảm nhận đoạn thơ cần làm rõ luận điểm, tránh phân tích chung chung.

* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận và trích thơ (0,25 điểm)

* Thân bài: Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ Nguyễn Trãi trong bốn câu cuối bài thơ Cảnh ngày hè (3,25 điểm)

* Khái quát chung: - Giới thiệu ngắn gọn về: tâp thơ Quốc âm thi tập, hoàn cảnh sống của Nguyễn Trãi, sơ lược nội dung 4 câu đầu bài thơ (0.25 điểm)

* Phân tích làm rõ vấn đề (2,5 điểm)

- Luận điểm 1: Tâm hồn yêu cuộc sống (câu 5, 6)

+ Âm thanh cuộc sống lao động ở làng chài

+ Âm thanh rộn ràng của tiếng ve vào cuối ngày

=> Âm vang cuộc sống thực tạo thành mối dây liên hệ giữa nhà thơ với nhân dân, mang lại niềm vui xôn xao trong một buổi chiều tạo nên sự hòa điệu giữa con người với cuộc sống.

- Luận điểm 2: Tâm hồn ưu dân, ái quốc (câu 7, 8)

+ Điển tích “Ngu cầm”

+ Câu lục ngôn cuối bài

à Nguyễn Trãi mơ đến cây đàn vua Thuấn ngày xưa để ca ngợi và mong muốn dân giàu đủ ấm no.

=> Tấm lòng ưu ái lo cho dân cho nước làm nên nhân cách của Nguyễn Trãi

* Đánh giá chung: Bốn câu thơ cuối thể hiện tâm hồn yêu đời thiết tha cũng như tấm lòng ưu quốc, ái dân của nhà thơ. Nguyễn Trãi tuy nhàn thân nhưng không nhàn tâm, tấm lòng yêu nước, thương dân luôn canh cánh trong lòng. Nghệ thuật đặc sắc: Việt hóa thơ Đường, câu thất ngôn xen với câu lục ngôn; đảo ngữ + từ láy làm nổi bật âm thanh, không khí náo nhiệt, vui tươi của ngày hè (0.5 điểm)

* Kết bài: Khẳng định vấn đề. (0,25 điểm)

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh cảm nhận về 4 câu thơ đầy đủ, sâu sắc: 3,75 điểm.

- Học sinh cảm nhận đầy đủ nhưng chưa sâu sắc: 2,5 -> 3,5 điểm.

- Cảm nhận chung chung, chưa phân tích được đầy đủ các hình ảnh thơ, chưa đánh giá được các biểu hiện của vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ: 1,25 -> 2,25 điểm.

- Không tập trung làm sáng tỏ đoạn thơ, bài viết chung chung hoặc lan man: 0,25 – 1,0

3,75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. (4 lỗi trở lên)

0.25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để cảm nhận và phân tích; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0.5

Tổng điểm

10.0

Tác giả: Văn Viễn
Nguồn tin: Tổ Văn

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

87