Chào mừng bạn đến với website THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Thứ hai, 21/3/2022, 13:56
Lượt đọc: 681

Đáp án Môn Ngữ Văn - Thi tập trung Giữa HK2 (2021-2022): Khối 10, 11, 12

(Cả 3 Khối)

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

------------

 

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021-2022

Môn: Ngữ văn – Khối 10

(Đáp án - Thang điểm gồm 03 trang)

 

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

3.0

 

1

Các phương thức biểu đạt: tự sự, nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0.5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 1 trong 2 phương thức trong đáp án: 0,25

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai phương thức biểu đạt: không cho điểm

0.5

 

2

Theo văn bản, Ngô Tử Văn được giữ chức vụ ở Minh ti vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0.5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm

0.5

 

3

Qua văn bản, tác giả bày tỏ thái độ đồng tình và ca ngợi sự cứng cỏi, lòng dũng cảm và bản lĩnh của nhân vật Ngô Tử Văn

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh có thể dùng những cách diễn đạt khác nhau, nhưng phải thể hiện được thái độ của tác giả đổi với nhân vật như đáp án.

- Học sinh trả lời chính xác thái độ của tác giả: 1.0 điểm

- Học sinh trả lời đúng nhưng diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 -0,75 điểm

- Học sinh trả lời sai thái độ của tác giả đối với nhân vật: không cho điểm

1.0

 

 

4

Lời bình ở đoạn cuối văn bản có ý nghĩa: Khuyên răn kẻ sĩ không nên uốn mình mà phải sống cương trực, ngay thẳng, phải giữ được bản lĩnh trước cái xấu, cái ác.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh có thể dung những cách diễn đạt khác nhau, nhưng phải thể hiện được ý nghĩa như đáp án.

- Học sinh bày tỏ rõ ràng, thuyết phục: 1,0 điểm

- Học sinh bày tỏ chưa rõ ràng, chưa thuyết phục, còn mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp: 0,25 -0.75 điểm.

1.0

 

II

 

LÀM VĂN

Viết bài văn NLXH (600 chữ)

Suy nghĩ về thái độ sống bản lĩnh của thế hệ trẻ hiện nay.

7.0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức:

- Học sinh đảm bảo hình thức bài văn, dung lượng cho phép (khoảng 600 chữ), đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh đảm bảo yêu cầu: 0.5 điểm

- Học sinh viết đoạn: không cho điểm

- Học sinh đảm bảo hình thức nhưng dung lượng quá dài: 0.25 điểm

0,5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ của bản thân về thái độ sống bản lĩnh của thế hệ trẻ hiện nay.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được các ý:

  • Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận
  • Thân bài:

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được:

- Giải thích: bản lĩnh là thái độ sống vững vàng trước sóng gió, dám đương đầu với mọi khó khăn, thử thách, kiên định trước những cám dỗ. Người sống bản lĩnh là người kiên cường, nghĩ được, làm được và tin vào khả năng của chính mình.

- Phân tích, bàn luận:

+ Biểu hiện của thái độ sống bản lĩnh của thế hệ trẻ hiện nay:

  • Khi gặp thất bại, người có bản lĩnh sẽ lấy đó làm kinh nghiệm để tiếp tục cố gắng vươn đến những thành quả.
  • Các bạn trẻ luôn có trách nhiệm, biết đấu tranh đối với những hành vi xấu trong xã hội.
  • Thế hệ trẻ biết sống có ước mơ, có lí tưởng, luôn tin vào bản thân, vững vàng trước những khó khăn, thử thách.
  • Luôn biết đấu tranh để vượt qua những cám dỗ của bản thân.

+ Ý nghĩa của thái độ sống bản lĩnh đối với thế hệ trẻ:

  • Khi sống bản lĩnh, các bạn sẽ dễ dàng thành công hơn, họ sẽ tìm thấy những niềm hy vọng kể cả khi thất bại.
  • Người sống bản lĩnh sẽ khẳng định được vị trí của bản thân trong các mối quan hệ xã hội, trong mọi hoàn cảnh,
  • Thế hệ trẻ vẫn sẽ giữ gìn được phẩm chất tốt đẹp của mình, "gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn", dù ở môi trường nào họ vẫn sẽ sống và toả sáng bởi năng lực của chính bản thân họ.
  • Hơn thế nữa, người sống bản lĩnh sẽ mang lại cho những người thân, mọi người xung quanh niềm tin tưởng.

+ Phê phán: một bộ phận thế hệ trẻ hiện nay sống thiếu bản lĩnh từ đó dễ dẫn đến lối sống buông thả, thiếu mục đích sống, dễ gục ngã trước khó khăn, thâm chí tìm đến cái chết….

- Rút ra bài học: nêu một số giải pháp để xây dựng, rèn luyện lối sống bản lĩnh cho bản thân.

  • Kết bài: Khẳng định vấn đề

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích, lí giải đầy đủ, sâu sắc: 4,0 – 5,0 điểm.

- Viết có ý nhưng còn chung chung: 3,0 – 3.75 điểm.

- Nội dung chưa rõ, ý lan man: 2,0 – 2.75 điểm.

- Nội dung sơ sài: 0,5 - 1,75 điểm

- Lạc đề: không cho điểm

 

 

 

0,5

 

 

 

1,0

 

 

 

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. (5 lỗi trở lên)

0,5

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bình luận và phân tích; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

Tổng điểm

10.0


 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

 

 

 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Năm học: 2021 – 2022

Môn NGỮ VĂN – Khối 11

Thời gian: 60 phút

(Không kể thời gian phát đề)

 

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC - HIỂU

3,0

 

1

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời đúng hoặc nhiều hơn một phương thức biểu đạt: không cho điểm.

0,5

 

 

 

 

 

2

- Trong văn bản, 02 từ chỉ tâm trạng của tác giả :

+ Bâng khuâng

+ Tiếc

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời chính xác 01 từ: 0,25 điểm

- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm

0,5

3

Biện pháp tu từ trong văn bản (HS chỉ cần nêu 01 biện pháp)

a/ Điệp cấu trúc: “xuân...nghĩa là xuân...”;

(Điệp từ: “xuân”; Điệp ngữ: “nghĩa là”)

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu cho câu thơ.

+ Nhấn mạnh thời gian là một dòng chảy tuyến tính, một đi không trở lại.

b/ Phép đối: “xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua - xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”

(Phép đối lập/ tương phản: “đương tới – đương qua”; “còn non – sẽ già”)

- Tác dụng:

+ Tạo nên sự cân đối, hài hòa trong diễn đạt; gợi liên tưởng sinh động; tạo nhịp điệu cho câu thơ .

+ Nhấn mạnh quan niệm mới mẻ về thời gian của tác giả, mỗi một khoảnh khắc trôi qua là mất đi vĩnh viễn .

c/ Ẩn dụ: “xuân”

- Tác dụng:

+ Gợi liên tưởng sâu sắc; tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ .

+ Nhấn mạnh cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước bước đi của thời gian: mùa xuân đi qua, tuổi trẻ con người cũng một đi không trở lại.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh gọi tên (0,25) và chỉ ra được bptt (0,25): 0,5 điểm

- Học sinh nêu được tác dụng về biểu đạt (0,25) và ý nghĩa (0,25): 0,5 điểm.

1,0

4

Học sinh nêu và trình bày thông điệp mà cá nhân rút ra được từ câu thơ “Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi” với yêu cầu là đúng đắn, phù hợp, tránh chung chung. GV căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm.

Gợi ý:

Đất trời rộng lớn, vũ trụ bao la >< con người nhỏ bé, đời người hữu hạn.

=>Thời gian là vô tận, mùa xuân của đất trời là tuần hoàn, nhưng tuổi trẻ con người thì ngắn ngủi nên phải trân trọng từng phút giây của cuộc đời, tận hưởng một cuộc sống trọn vẹn và đầy ý nghĩa.

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm. (Rút ra thông điệp: 0,25 điểm; Trình bày thông điệp: 0,75 điểm)

­- Trình bày chung chung: 0,5 điểm- 0,75 điểm.

- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.

1,0

II

 

LÀM VĂN

7,0

 

 

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ đã cho ở phần I (đọc – hiểu)

 

7,0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn

Đảm bảo đúng bố cục của bài văn với 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

0,5

b. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ yêu cầu đề bài.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh triển khai được các nội dung sau:

* Mở bài: Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận (0,5).

* Thân bài: (5,0 điểm).

- Giới thiệu khái quát (0.5 điểm)

- Cảm nhận về nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời của tác giả qua đoạn thơ:

“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

...

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời”

  • Sự trôi đi của thời gian và tuổi trẻ (2.5 điểm)

+ Giọng thơ: băn khoăn, hoài nghi, nuối tiếc khi nghĩ đến quy luật khắc nghiệt của thời gian

+ Những từ “xuân, tôi, tuổi trẻ” trở đi trở lại, hàng loạt những mâu thuẫn “đương tới – đương qua; còn non – sẽ già; lòng tôi rộng – lượng trời cứ chật; vẫn tuần hoàn – tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại”=> tạo thành nỗi day dứt, ám ảnh, tiếc nuối khôn nguôi.

  • Quan niệm về thời gian, tuổi trẻ (1.5 điểm)

+ Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại. Xuân Diệu lấy quỹ thời gian hữu hạn của đời người, thậm chí lấy thời gian quý giá nhất của con người là tuổi trẻ để làm thước đo.

- Đánh giá (0.5)

* Kết bài: (0,5 điểm).

Học sinh kết lại vấn đề nghị luận

6,0

c. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. (5 lỗi trở lên)

0,25

d. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu được cảm nhân, đánh giá của cá nhân trong quá trình làm bài; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

 

0,25

Tổng điểm

10,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

------------

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

Môn thi: Ngữ văn lớp 12

(Đáp án - Thang điểm gồm 05 trang)

 

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

3,0

 

1

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

-Học sính trả lời thừa ý so với đáp án (miêu tả, biểu cảm):025 điểm

0,5

2

Nội dung chính: diễn biến tâm trạng của Mị trước khi cắt dây trói cứu A Phủ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

0,5

3

- Biện pháp nghệ thuât: điệp từ +liệt kê

- Tác dụng:

  • Điệp từ (chết): tạo nhịp điệu, nhấn mạnh điều tất yếu sẽ xay ra với A Phủ
  • Liệt Kê (chết đau, chết đói, chết rét): Nêu biểu hiệncụ thể đáng sợ của cái chết mà A Phủ phải chịu đựng

Lưu ý: HS chỉ cần nêu và chỉ ra tác dụng của 1 trong 2 biện pháp tu từ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 2 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu được 1 ý : 0,5 điểm.

1,0

4

-Chi tiết “Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại”

- “dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ đã làm Mị nhớ lại hình ảnh của Mị bị trói đứng trong đêm tình mùa xuân năm trước. Từ đó, trái tim Mị hồi sinh với nhiều cảm xúc.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 2 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu được 1 ý : 0,5 điểm.

1,0

II

 

LÀM VĂN

7,0

 

 

Viết bài văn phân tích diến biến tâm trạng và hành động của Mị

7,0

a. Đảm bảo yêu cầu về cấu trúc bài nghị luận:

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích diến biến tâm trạng và hành động của Mị

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận:

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

5,5

 

 

* Giới thiệu tác giả Tô Hoài, tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”, diến biến tâm trạng của Mị trong đoạn trích

0,5

* Diến biến tâm trạng của Mị: thay đổi từ vô cảm đến đồng cảm

-Những đêm trước nhìn thấy cảnh A Phủ bị trói, Mị hoàn toàn dửng dưng, vô cảm “Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay”

- Dòng nước mắt của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong Mị (gợi Mị nhớ về quá khứ đau đớn của mình, Mị thấy thương xót cho người cùng cảnh ngộ).

- Mị nhận ra sự độc ác của cha con thống lí Pá Tra

- Mị cảm thấy bất công, vô lí trong cái chết của A Phủ

 

4,0

* Đánh giá

- Tô Hoài đã tạo tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn; cách miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật tài tình, hợp lý tạo cơ sở cho sự thay đổi nhận thức của nhân vật một cách thuyết phục.

- Thể hiện vẻ đẹp trong tâm hồn của Mị ( tiềm tàng sức sống mãnh liệt, biết cảm thông với những người cùng cảnh ngộ bị áp bức, ý thức rõ kẻ thù của những người lao động nghèo..)

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm

- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để cảm nhận và phân tích; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

Tổng điểm

10,0

 

Tác giả: Văn Viễn
Nguồn tin: Tổ Văn

Tin cùng chuyên mục

88