Chào mừng bạn đến với website THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Thứ bảy, 16/4/2022, 12:24
Lượt đọc: 1249

NỘI DUNG ÔN TẬP KTĐK CUỐI HK II - NGỮ VĂN 10, 11, 12 (3 KHỐI)

(Năm học 2021-2022)

A. Khối 10:

PHẦN I. ĐỌC HIỂU: Đọc hiểu các văn bản/ đoạn trích ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

- Chỉ ra nội dung, thông tin trong văn bản/ đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, nội dung, chi tiết tiêu biểu…

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/đoạn trích.

PHẦN II. LÀM VĂN:

1.Viết đoạn văn nghị luận xã hội:

# Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

Nhận biết:

- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

 Thông hiểu:

- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.

 Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng, đạo lí.

 Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

# Nghị luận về một hiện tượng đời sống:

Nhận biết:

- Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận.

- Xác định cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

 - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại, đúng – sai của hiện tượng đời sống.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống.

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống.

-  Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

2. Nghị luận về văn bản/đoạn trích thơ ca trung đại (Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ- Đặng Trần Côn- Đoàn Thị điểm, Trao duyên- Nguyễn Du, Chí khí anh hùng- Nguyễn Du):

Nhận biết:

- Xác định được dạng nghị luận; vấn đề nghị luận.

- Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của đoạn trích.

Thông hiểu:

           - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích theo yêu cầu của đề bài; những mâu thuẫn giữa lí tưởng, khát vọng với đời sống cá nhân; những suy ngẫm về số phận con người, cuộc đời và thế sự; quyền sống của con người đặc biệt là người phụ nữ; vẻ đẹp cổ điển của các thể thơ dân tộc như lục bát, song thất lục bát; ý nghĩa triết lí;  nghệ thuật xây dựng hình ảnh, nghệ thuật miêu tả tâm lí, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, thể hiện cảm xúc, sử dụng ngôn ngữ...

- Lí giải được một số đặc điểm của thơ trung đại được thể hiện trong đoạn trích.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.

- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.

            - Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận văn học để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận;

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong đoạn trích đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

B. Khối 11:

PHẦN I. ĐỌC HIỂU: Đọc hiểu các văn bản/ đoạn trích ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

- Chỉ ra nội dung, thông tin trong văn bản/ đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, nội dung, chi tiết tiêu biểu…

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/đoạn trích.

PHẦN II. LÀM VĂN:

1. Viết đoạn văn nghị luận xã hội:

*Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

Nhận biết:

- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

 Thông hiểu:

- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.

 Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng, đạo lí.

 Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

*Nghị luận về một hiện tượng đời sống:

Nhận biết:

- Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận.

- Xác định cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

 - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại, đúng – sai của hiện tượng đời sống.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống.

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống.

-  Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

2.Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: Đây thôn vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Chiều tối (Mộ)- (Hồ Chí Minh), Từ ấy (Tố Hữu)

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.

- Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.

- Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ.

Thông hiểu:

- Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê hương, tư tưởng yêu nước; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới mẻ; sự kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa thơ ca về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...

- Lí giải được một số đặc điểm của thơ hiện đại từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.

- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

- So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

C. Khối 12:

PHẦN I. ĐỌC HIỂU: Đọc hiểu các văn bản/ đoạn trích ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

- Chỉ ra nội dung, thông tin trong văn bản/ đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, nội dung, chi tiết tiêu biểu…

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/đoạn trích.

PHẦN 2. LÀM VĂN:

  1. Viết đoạn văn nghị luận xã hội:

Nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

Nhận biết:

- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

 Thông hiểu:

- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.

 Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng, đạo lí.

 Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

Nghị luận về một hiện tượng đời sống:

Nhận biết:

- Nhận diện hiện tượng đời sống cần nghị luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

- Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống.

Vận dụng cao:

 - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục.

2. Nghị luận về một tác phẩm/ đoạn trích kí: Chiếc thuyền ngoài xa (trích) của Nguyễn Minh Châu; Hồn Trương Ba da hàng thịt (trích) của Lưu Quang Vũ

a.Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:

Nhận biết:

- Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật; xác định được chi tiết, sự việc tiêu biểu,...

Thông hiểu:

- Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện hiện đại: vấn đề số phận con người, cảm hứng anh hùng ca và cảm hứng thế sự, tình yêu quê hương đất nước; nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, bút pháp trần thuật mới mẻ.

- giải một số đặc điểm cơ bản của truyện hiện đại Việt Nam được thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của truyện hiện đại Việt Nam.

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

- So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.

b.Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích kịch:

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Nhận diện nhân vật, hành động kịch, xung đột kịch,... trong đoạn trích.

Thông hiểu:

- Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt: sự chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản năng; đặc sắc trong ngôn ngữ đối thoại, xung đột, ngôn ngữ,...

- giải một số đặc điểm cơ bản của kịch hiện đại Việt Nam, được thể hiện trong đoạn trích.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để thể hiện cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của kịch hiện đại.

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

- So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.

Tác giả: Văn Viễn
Nguồn tin: Tổ Văn

Tin cùng chuyên mục

88